Cách sử dụng SEOQUAKE – Chức năng của SEOquake

0
112

-Đã làm SEO chắc chắn các bạn không thể không biết đến SEOquake , bài viết này tôi sẽ nói về cách sử dụng SEOquake và chức năng của SEOquake.

seoquake

Giới thiệu:

SeoQuake là một tiện ích miễn phí cho trình duyệt của bạn, cung cấp cho bạn với các dữ liệu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thuật toán của Google nhằm mục đích tăng cường traffic tự nhiên. Hiện nay, công cụ này tương thích với các trình duyệt Mozilla Firefox, Google Chrome (Cốc Cốc được phát triển từ Chrome nên cũng tương thích) và Opera. Cùng với dữ liệu nghiên cứu traffic tự nhiên, SEOquake cung cấp các công cụ hữu ích khác bao gồm SEO Audit (kiểm toán SEO), Keyword Density (báo cáo mật độ từ khóa), thống kê Internal/External Link và các tín hiệu từ mạng xã hội như Facebook, Linkedin, Pinterest, Google Plus, Twitter.
Nhiều người cố gắng tìm thông tin từ đối thủ cạnh tranh bằng cách phân tích SERPs và xác định vì sao họ có được vị trí cao.
Plugin miễn phí này cho phép bạn xem các chỉ số của tên miền và website đích như Google Index, Alexa Rank, dữ liệu SEMRush Ranking, Facebook Like và nhiều hơn nữa. Những số liệu đều có sẵn để được hiển thị trực tiếp từ SERPs để bạn hiểu nơi mà mỗi domain và trang đích được hiển thị đứng giữa mỗi khác.
SeoQuake cung cấp dữ liệu phân tích bất kỳ trang web nào một cách nhanh chóng. Bằng cách sử dụng SEObar, bạn có thể phân tích mọi trang web và nhận dữ liệu phân tích cụ thể chỉ bằng một click. SEO Audit cung cấp “kiểm toán” bất kỳ trang đích nhất định và cho bạn biết bất kỳ vấn đề kỹ thuật nào trên website đó. Báo cáo mật độ từ khóa Keyword Density thống kê mật độ từ khóa trên trang đích theo từ khóa và có thể giúp tiết lộ từ khóa mục tiêu của đối thủ cạnh tranh của bạn trên trang đích. Báo cáo liên kết nội bộ Internal Link và liên kết bên ngoài External Link hỗ trợ việc tìm kiếm những gì liên kết tồn tại trên một trang đích nhất định, có thể bạn sẽ khám phá được chiến thuật chuyển hướng cũng như quan hệ đối tác có thể được sử dụng bởi đối thủ cạnh tranh của bạn.

 

SEOquake là 1 công cụ SEO hoàn toàn miễn phí 100% nhưng lại rất hữu ích , có thể nói không ai làm seo mà không dùng SEOquake . Để có thể sử dụng công cụ seo này trước hết chúng ta cần cài đặt trước :
  • Đối với những ai sử dụng trình duyệt Cốc Cốc , Chrome các bạn truy cập vào link tại đây rồi thêm vào trình duyệt .
    seo
  • Đối với những SEOer sử dụng trình duyệt Firefox các bạn truy cập vào link cài đặt tại đây .
  • Mời các bạn đọc thêm công cụ hỗ trợ seo khác : Share Ahrefs pro free,  SEO SpyGlass

– Sau khi cài đặt thành công chúng ta bắt đầu tiến hành sử dụng để lấy các thông tin về SEO qua SEOquake . Các bạn chỉ việc click vào biểu tượng SEOquake trên thanh công cụ của trình duyệt là sẽ có 1 bảng thống kê của công cụ này luôn.

cach-su-dung-seoquake
Để cho kết quả của SEOquake thống kê luôn luôn hiện lên trên đầu bất kỳ trang web nào mà các bạn không cần phải click biểu tượng SEOquake các bạn cần cài đặt theo cách sau : Click vào biểu tượng SEOquake -> Chọn cái bánh xe cài đặt ở góc cùng trên phải của công cụ -> chọn Show seobar, thế là xong.
chuc-nang-cua-seoquake
show-seobar-seoquake

Sau khi các bạn cài đặt hiển thị SEOquake như mình vừa hướng dẫn sẽ rất lợi cho các bạn khi các bạn luôn quan tâm tới chỉ số index , liên kết nội bộ , liên kết ngoài , tuổi tên miền … tuy nhiên lợi bất cập hại. Việc các bạn chỉ cần vào trang nào là có dữ liệu về trang đó luôn sẽ dẫn tới SEOquake gửi quá nhiều truy cập dữ liệu vào máy chủ , ví dụ như Google dẫn tới các máy chủ bảo mật sẽ chặn ip máy của các bạn sử dụng lại và yêu cầu chờ thời gian hoặc xác nhận.

Thêm 1 vấn đề nữa hay gặp ở SEOquake đó là các bạn bật quá nhiều tab trên trình duyệt 1 lúc sẽ dẫn tới nhiều lúc không thu dữ liệu được hoặc dữ liệu sai do đó để kiểm tra chính xác nhất các bạn nên bật út tab trên trình duyệt thôi.

Các khái niệm các bạn cần biết khi dùng SEOQuake:

Về SEOQuake:

SEObar – Thanh xuất hiện cho mỗi trang đích riêng lẻ. Điều này sẽ cung cấp các tham số cho bất kỳ trang nào bạn đang phân tích.
SERP Overlay – Công cụ xuất hiện trên các công cụ tìm kiếm. Đây sẽ là thanh sẽ cung cấp các tham số cho mỗi kết quả SERP.
SERP_Overlay
Panel – Sau khi nhấp vào nút SeoQuake trên thanh công cụ của trình duyệt sẽ hiện ra một popup thống kê các dữ liệu phân tích của website như Alexa Rank, Google Index, Bing Index,… của trang web mà bạn đang xem
seobar
Parameter – số liệu được cung cấp bởi SeoQuake. Mỗi tham số là một SeoQuake số liệu có thể có khả năng cung cấp cho bạn với dữ liệu.

SeoQuake báo cáo tổng quan

  1. Tiêu đề (Title): Tiêu đề hiển thị của trang bạn phân tích.
  2. Meta Keywords: Các thẻ quy định trong mã HTML của trang truy vấn để khai báo với công cụ tìm kiếm những gì mà trang web đang nói về.
  3. Meta Description – Các thẻ được chỉ định trong mã HTML của trang truy vấn để nói với công cụ tìm kiếm về trang này.
  4. Internal Link (Liên kết nội bộ): Số lượng liên kết nội bộ được tìm thấy trên trang bạn đang phân tích.
  5. External Link (Liên kết bên ngoài): Số lượng liên kết bên ngoài trỏ đến các trang web khác trên trang bạn phân tích.
  6. Server (Máy chủ): Máy chủ lưu trữ tên miền bạn đang phân tích.

SEO Audit:

  1. Báo cáo này thực hiện kiểm toán trang đối với một số nhóm các quy tắc.

Phân tích trang

  1. Headings: Các tiêu đề HTML thực hiện trong trang truy vấn
  2. Images (Hình ảnh): Tất cả các hình ảnh đều phải có thẻ Alt.
  3. Text/HTML Ratio: Tỷ lệ văn bản trên trang so với số lượng văn bản HTML trên trang.
  4. Frames – Nếu có Frames tồn tại trên trang truy vấn.
  5. Flash – Nếu có Flash có trên trang truy vấn.

Thân thiện với di động:

  1. AMP: Kiểm tra website có sử dụng công nghệ AMP để tăng tốc độ hay không. AMP là một công nghệ nhằm tăng tốc độ tải trang.
  2. Viewport Meta – Kiểm tra trang có cấu hình viewport hay không.

Trang web cần có:

  1. Robots.txt – File này có tác dụng khai báo cho bot của Google biết được index gì và không crawl gì.
  2. XML Sitemaps (Sơ đồ trang web)- Khai báo sơ đồ trang web cho bot nhằm tăng cường tốc độ index và bot dễ dàng crawl website tránh bỏ sót dữ liệu.
  3. Language (Ngôn ngữ): Khai báo ngôn ngữ của website sử dụng.
  4. DOCTYPE: DOCTYPE được xác định trong mã HTML của trang web. Doctype không phải là một tag HTML, ! Doctype chỉ cho trình duyệt web biết được phiên bản ngôn ngữ đánh dấu (markup language) nào được sử dụng trong trang web.
  5. Encoding – Một mã hóa ký tự / ngôn ngữ được khai báo cho các trang web được truy vấn. Encode là một thuật ngữ áp dụng đối với video và âm thanh (audio), được hiểu nôm na là “giải nén và mã hóa hình ảnh và âm thanh kỹ thuật số”. Nghe có vẻ phức tạp và khá là “sang”, nhưng thực ra rất đơn giản.
  6. Google Analytics: Công cụ theo dõi các truy vấn tìm kiếm miễn phí của Google.
  7. Micro formats: Microformats là mô hình nhỏ của HTML để khai báo cho nội dung website công bố như người, sự kiện, bài đăng trên blog , đánh giá và thẻ trong các trang web. Microformats là cách nhanh nhất và đơn giản nhất để cung cấp một API của các thông tin trên trang web của bạn.
  8. Favicon: Biểu tượng hiển thị của các website trên thanh địa chỉ của trình duyệt.

 

Page

Các thông số liên quan đến URL cụ thể.
  1. Google Cachedate: Lần cuối cùng Google đã tạo ra một phiên bản bộ nhớ cache của trang truy vấn.
  2. Facebook Likes: Số lượt like, chia sẻ, bình luận dưới post chia sẻ url của website.
  3. Google PlusOne – Số +1, share link lên mạng xã hội Google Plus.
  4. Source – Liên kết để xem mã nguồn của trang hiện tại.
  5. Pinterest Pin count – Số Pin ảnh của website lên mạng xã hội Pinterest.
  6. Linkedin share count: Số lượt chia sẻ, like trên mạng xã hội Linkedin.

Domain:

Các chỉ số của domain website.
  1. SEMRush Rank – SEMrush xếp hạng về mức độ phổ biến của trang web dựa trên lưu lượng truy cập từ 100 kết quả tìm kiếm đầu tiên của Google không phải trả tiền.
  2. Google Index – Số lượng các trang được lập chỉ mục bởi Google cho tên miền nhất định.
  3. Bing Index – Số lượng các trang được lập chỉ mục bởi Bing cho tên miền nhất định.
  4. Alexa Rank – Xếp hạng các trang web theo số tăng dần, được tính bằng triệu. Thang điểm của Alexa Rank ngược lại so với PageRank. Vì vậy, điểm số Alexa của bạn thấp hơn, thì website tốt hơn (nghĩa là 1 tốt hơn 1000)
  5. Webarchive Age(Ngày khai sinh của domain) – Ngày đầu tiên Archive.org phát hiện trang truy vấn.
  6. Baidu Index – Số lượng các trang được lập chỉ mục bởi Baidu cho tên miền nhất định.
  7. Yahoo Index – Số lượng các trang được lập chỉ mục bởi Yahoo cho tên miền nhất định.
  8. SEMrush SE Traffic – Số lượng lưu lượng truy cập trung bình hàng tháng SEMrush đã ước tính cho domain truy vấn.
  9. SEMrush SE Traffic Price – Số tiền ước tính mà nó sẽ phải trả trung bình mỗi tháng để chào giá các từ khóa tên miền truy vấn được xếp hạng trong SEMrush.
  10. SEMrush Video Adv  – Số lượng quảng cáo trên YouTube mà SEMRush đã khám phá ra domain đang phân tích sử dụng.
  11. Compete Rank – Xếp hạng Compete Rank dựa trên khách truy cập duy nhất và không xem xét lượt xem trang hoặc số lần truy cập vào trang web. Xếp hạng thường được sử dụng như một lời khen dành cho khách truy cập duy nhất để cung cấp số liệu tương đối cho thấy tầm quan trọng của một trang web trong toàn cảnh quan trực tuyến.
  12. Whois – Bản ghi Whois DomainTool cho domain truy vấn.

Backlinks

Số liệu cung cấp thông tin về số lượng các liên kết dẫn đến trang / tên miền hiện tại:
  1. Google Links – Số backlink mà Google đã tìm thấy.
  2. SEMRush Links – số lượng backlinks SEMRush tìm thấy cho trang truy vấn.
  3. SEMRush Linkdomain – Số lượng domain có backlink về domain hoặc page đang phân tích mà SEMRush tìm thấy.
  4. SEMRush Linkdomain2 – Số lượng Backlinks SEMrush đã tìm thấy cho toàn bộ miền.
  5. Baidu Links – Số backlink mà Baidu tìm thấy.

Dưới đây là các chỉ số mà tôi khuyên các bạn nên quan tâm khi dùng SEOquake:

5 tính năng ở hàng đầu tiên của SEOQuake giúp chúng ta biết được các yếu tố liên quan đến On page của website, đặc biệt với Compare Urls cho phép chúng ta so sánh các url bất kỳ với nhau để nhìn thấy rõ sự tương quan.

1. Page Info:

seoquake
Page info cung cấp các thông tin cơ bản quan trọng nhất của website bao gồm Title, Meta keywords (cái này giờ không còn quan trọng nữa), Meta description (sự phát triển của thuật toán RankBrain và hệ thống Machine Learning khiến yếu tố này cũng đang dần trở nên giảm ảnh hưởng đối với xếp hạng tìm kiếm), Internal links, External links, Server,…
cach_su_dung_seoquake

2. Diagnosis:

Ở Diagnosis sẽ cho các bạn các yếu tố cần thiết, quan trọng khi tối ưu On page website như Title, Meta description có đủ số từ hay không. Headings bố trí thế nào, có đầy đủ thẻ H1, H2, H3 hay không, nếu dùng 2 thẻ H1 nó sẽ báo lỗi còn đối với H2, H3 các bạn cần có, số lượng bao nhiêu cũng được miễn đừng spam và gây khó chịu cho người đọc.
Các yếu tố tôi khuyên các bạn nên có ở tính năng Diagnosis này bao gồm: Canonical, Images (tất cả các ảnh phải có tên), dữ liệu có cấu trúc theo Schema.org, AMP, Robots.txt, XML Sitemaps, Doctype, Encoding, Google™ Analytics, Meta viewport (cái này càng ngày càng quan trọng vì Google chuẩn bị chuyển qua index theo di động, các yếu tố di động sẽ lên ngôi).
Các yếu tố không cần thiết có hoặc không cần thiết tối ưu: Language (Để khai báo ngôn ngữ các bạn cần dùng thẻ hreflang tuy nhiên gần đây trong một phát biểu của mình John Mueller có nói Không cần sử dụng thẻ hreflang nếu website chỉ có 1 ngôn ngữ), Twitter Card, Microformats, Flash (trình duyệt Chrome của Google sắp không hỗ trợ Flash), Frames, Text/HTML ratio, Meta keywords, URL.
seoquake

3. INTERNAL LINKS, EXTERNAL LINKS

Internal Links thống kê số liên kết nội bộ trên page đang phân tích.
External Links thống kê số liên kết đến trang web khác hay còn gọi là Link Out. Việc bạn đặt liên kết đến các website uy tín, cùng chủ đề và cũng uy tín giúp Google hiểu hơn về nội dung của website, bạn sẽ không bị Google làm giảm điểm của website đi tuy nhiên nếu đặt liên kết đến các website không được Google cho là uy tín, khác chủ đề thì bạn sẽ bị trừ điểm. Các website uy tín như Wikipedia, website của chính phủ,… hay các mạng xã hội lớn như Facebook, Twitter, Linkedin, Google Plus,… sẽ không làm ảnh hưởng đến website của bạn. Càng nhiều link out sẽ càng làm khả năng lên top của website giảm đi.
Ở hình ảnh dưới, các bạn sẽ thấy một số liên kết có màu tối đi, 1 số thì xanh hơn hẳn. Các liên kết tối màu đó là link nofollow, còn sáng màu là dofollow.
seoquake

4. DENSITY:

Keyword Density là mật độ từ khóa trên trang web của bạn.

5. Compare URLs/domains

compare_url
So sánh các url hay domain với nhau. Sau khi bạn nhập các đường link cần so sánh vào ô trống như hình ảnh dưới rồi chọn Process Urls sẽ cho bạn kết quả so sánh.
compare_url

Các chỉ số khác mà tôi khuyên các bạn cần quan tâm:

  1. Google index
  2. Bing index
  3. Alexa Rank
  4. Webarchive age
  5. Internal Links
  6. External Links
-Chúc các bạn thành công và sớm lên top qua các kiến thức tại Blog của Lưu Anh

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây